User Tools

Site Tools


11570-l-ch-s-h-nh-ch-nh-ngh-an-la-gi

Lịch sử hành chính Nghệ An có thể xem mốc khởi đầu từ năm 1831 với cải cách hành chính của Minh Mạng, chia trấn Nghệ An thành 2 tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh. Vào thời điểm hiện tại (2017), về mặt hành chính, Nghệ An được chia làm 21 đơn vị hành chính cấp huyện – gồm 1 thành phố trực thuộc tỉnh, 3 thị xã, 17 huyện – và 480 đơn vị hành chính cấp xã – gồm 431 xã, 32 phường và 17 thị trấn.

Trước khi thành lập tỉnh[sửa | sửa mã nguồn]

Trước thời Hùng Vương, vùng Nghệ An và Hà Tĩnh là vùng sinh sống của bộ lạc Việt Thường với trung tâm là vùng chân núi Hồng Lĩnh. Đến thời Hùng Vương, bộ Việt Thường là một trong 15 bộ lạc của nước Văn Lang cổ đại.

Thời kỳ Bắc thuộc, vùng Nghệ An nhiều lần được thay đổi hành chính. Thời nhà Hán, thuộc huyện Hàm Hoan thuộc quận Cửu Chân. Đời nhà Tấn là quận Cửu Đức. Đời nhà Tùy là Hoan Châu (năm 598); là quận Nhật Nam (605-618). Năm 628 đổi là Đức Châu, rồi lại đổi thành Châu Hoan, lại Châu Diễn. Đời nhà Đường là quận Nam Đức. Thời nhà Ngô, tách ra khỏi quận Cửu Chân đặt làm quận Cửu Đức.

Thời kỳ độc lập, thời nhà Đinh, nhà Tiền Lê gọi là Hoan Châu. Năm 1030 (năm Thiên Thành thứ 3 đời Lý Thái Tông), bắt đầu gọi là châu Nghệ An[1]. Năm Long Khánh 3 (1375) đời Trần Duệ Tông đổi Diễn Châu làm lộ Diễn Châu, đổi Hoan Châu làm các lộ Nhật Nam. Năm 1397 đời Trần Thuận Tông đổi trấn Nghệ An làm trấn Lâm An và đổi trấn Diễn Châu làm trấn Vọng Giang. Đời Hồ Hán Thương, năm Khai Đại 1 (1403) đổi trấn Diễn Châu làm phủ Linh Nguyên. Từ năm 1490 gọi là xứ Nghệ An. Thời Tây Sơn, gọi là Nghĩa An trấn. Năm đầu niên hiệu Gia Long lại đặt làm Nghệ An trấn.

Thành lập tỉnh[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 1831, vua Minh Mệnh chia trấn Nghệ An thành 2 tỉnh: Nghệ An (phía Bắc sông Lam); Hà Tĩnh (phía nam sông Lam). Sau đó hai tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh sáp nhập lại, lấy tên là tỉnh An Tĩnh.

Sau năm 1954, tỉnh Nghệ An có tỉnh lị là thị xã Vinh và 12 huyện: Anh Sơn, Con Cuông, Diễn Châu, Hưng Nguyên, Nam Đàn, Nghi Lộc, Nghĩa Đàn, Quỳ Châu, Quỳnh Lưu, Thanh Chương, Tương Dương, Yên Thành.

Năm 1958, chia tách một số xã thuộc huyện Con Cuông.

Năm 1961, chia tách một số xã thuộc các huyện Quỳ Châu[2], Con Cuông[3]. Cùng năm, thành lập huyện Kỳ Sơn trên cơ sở tách 12 xã thuộc huyện Tương Dương[4].

Năm 1963, thành lập huyện Đô Lương trên cơ sở tách 31 xã và 1 thị trấn thuộc huyện Anh Sơn; thành lập các huyện Quế Phong, Quỳ Hợp và Tân Kỳ[5]. Cùng năm, điều chỉnh địa giới huyện Con Cuông và huyện Tương Dương, chia tách một số xã thuộc các huyện Con Cuông, Kỳ Sơn, Tương Dương[6], Quế Phong[7], thành lập thành phố Vinh[8].

Năm 1965, thành lập các thị trấn nông trường 1-5, 19-5, Cờ Đỏ, Đông Hiếu, Tây Hiếu thuộc huyện Nghĩa Đàn[9]. Cùng năm, điều chỉnh địa giới huyện Quỳ Châu và huyện Quế Phong; chia tách một số xã thuộc các huyện Quế Phong, Quỳ Châu, Quỳ Hợp, Tân Kỳ, Tương Dương[10]

Năm 1967, chia tách một số xã thuộc các huyện Kỳ Sơn, Quỳ Hợp, Tân Kỳ, Thanh Chương.[11]

Năm 1969, chia tách một số xã thuộc các huyện Quế Phong, Tân Kỳ, Thanh Chương, Nam Đàn[12], Diễn Châu[13]. Cùng năm, chia tách một số xã thuộc các huyện Thanh Chương, Yên Thành[14]

Năm 1970, điều chỉnh địa giới thành phố Vinh và các huyện Hưng Nguyên, Nghi Lộc.[15]

Năm 1971, chia tách một số xã thuộc huyện Thanh Chương.

Năm 1976, Nghệ An hợp nhất với Hà Tĩnh thành tỉnh Nghệ Tĩnh. Cùng năm, hợp nhất một số xã thuộc huyện Quỳnh Lưu.

Năm 1977, thành lập một số xã, thị trấn thuộc các huyện Diễn Châu[16], Kỳ Sơn, Quế Phong[17]. Cùng năm, điều chỉnh địa giới huyện Tương Dương và huyện Kỳ Sơn[18].

Năm 1979, điều chỉnh địa giới một số phường, xã thuộc thành phố Vinh[19] và huyện Quế Phong[20].

Năm 1981, chia tách một số xã thuộc huyện Quỳnh Lưu.[21]

Năm 1982, thành lập một số phường, xã thuộc thành phố Vinh.[22]

Năm 1983, chia tách một số xã, thị trấn thuộc các huyện Quỳ Hợp, Yên Thành.[23]

Năm 1984, thành lập thị trấn huyện lị thuộc các huyện Kỳ Sơn[24], Thanh Chương[25].

Năm 1985, chia tách một số xã thuộc huyện Kỳ Sơn.[26]

Năm 1986, chia tách một số xã, thị trấn thuộc các huyện Nghi Lộc, Yên Thành[27], Hưng Nguyên, Tương Dương[28].

Năm 1987, mở rộng thị trấn Nam Đàn thuộc huyện Nam Đàn.[29]

Năm 1988, chia tách một số xã, thị trấn thuộc các huyện Anh Sơn, Con Cuông, Tân Kỳ.[30]

Năm 1989, thành lập thị trấn Hòa Bình thuộc huyện Tương Dương.[31]

Năm 1990, thành lập một số xã, thị trấn thuộc các huyện Đô Lương[32], Quỳ Châu[33], Quế Phong[34], Quỳ Hợp[35].

Năm 1991, tỉnh Nghệ Tĩnh lại tách ra thành Nghệ An và Hà Tĩnh như ngày nay. Khi tách ra, tỉnh Nghệ An có 18 đơn vị hành chính gồm thành phố Vinh (tỉnh lị) và 17 huyện: Anh Sơn, Con Cuông, Diễn Châu, Đô Lương, Hưng Nguyên, Kỳ Sơn, Nam Đàn, Nghi Lộc, Nghĩa Đàn, Quế Phong, Quỳ Châu, Quỳ Hợp, Quỳnh Lưu, Tân Kỳ, Thanh Chương, Tương Dương, Yên Thành.[36]

Năm 1994, thành lập một số phường, xã thuộc thành phố Vinh và huyện Yên Thành[37][38]. Cùng năm, thành lập thị xã Cửa Lò, thành lập các phường thuộc thị xã Cửa Lò[39].

Năm 1995, giải thể toàn bộ các thị trấn nông trường để thành lập xã thuộc huyện Nghĩa Đàn.[40]

Năm 1998, thành lập thị trấn Hưng Nguyên thuộc huyện Hưng Nguyên.[41]

Năm 1999, chia tách một số xã thuộc huyện Yên Thành.[42]

Năm 2002, chia tách một số xã thuộc các huyện Nghi Lộc, Quỳnh Lưu, Thanh Chương.[43]

Năm 2005, thành lập một số phường, xã thuộc thành phố Vinh và các huyện Tân Kỳ, Quế Phong.[44]

Năm 2006, thành lập thị trấn Hoàng Mai thuộc huyện Quỳnh Lưu.[45]

Năm 2007, chia tách một số xã, thị trấn thuộc các huyện Đô Lương, Nghi Lộc, Tương Dương, Yên Thành[46]. Cùng năm, thành lập thị xã Thái Hòa và thành lập các phường thuộc thị xã Thái Hòa.[47]

Năm 2008, điều chỉnh địa giới thành phố Vinh và các huyện Nghi Lộc, Hưng Nguyên; thành lập phường Vinh Tân thuộc thành phố Vinh.[48]

Năm 2009, giải thể và thành lập một số xã thuộc các huyện Anh Sơn, Hưng Nguyên, Thanh Chương, Tương Dương, Yên Thành.[49]

Năm 2010, mở rộng thị trấn Quỳ Châu và đổi tên thành thị trấn Tân Lạc thuộc huyện Quỳ Châu[50]. Cùng năm, thành lập 2 phường Nghi Hương và Nghi Thu thuộc thị xã Cửa Lò[51].

Năm 2011, thành lập thị trấn Nghĩa Đàn thuộc huyện Nghĩa Đàn và mở rộng thị trấn Thanh Chương thuộc huyện Thanh Chương.[52]

Năm 2013, thành lập thị xã Hoàng Mai và thành lập các phường thuộc thị xã Hoàng Mai.[53]

Các đơn vị hành chính trực thuộc[sửa | sửa mã nguồn]

Đầu đường Trần Phú, thuộc thành phố Vinh

Nghệ An bao gồm 1 thành phố trực thuộc, 3 thị xã và 17 huyện:

Danh sách các đơn vị hành chính trực thuộc tỉnh Nghệ An
Tên Dân số (người)2013 Hành chính
Kỳ Sơn 62.300 1 thị trấn, 20 xã
Nam Đàn 159.000 1 thị trấn, 23 xã
Nghi Lộc 186.439 1 thị trấn, 29 xã
Nghĩa Đàn 131.134 1 thị trấn, 24 xã
Quế Phong 65.000 1 thị trấn, 13 xã
Quỳ Châu 54.236 1 thị trấn, 11 xã
Quỳ Hợp 120.000 1 thị trấn, 20 xã
Quỳnh Lưu 279.977 1 thị trấn, 32 xã
Tân Kỳ 133.300 1 thị trấn, 21 xã
Thanh Chương 259.459 1 thị trấn, 39 xã
Tương Dương 68.441 1 thị trấn, 17 xã
Yên Thành 275.165 1 thị trấn, 38 xã

Nghệ An có 480 đơn vị hành chính cấp xã gồm 431 xã, 32 phường và 17 thị trấn.

  1. ^ Nghệ An có nghĩa là thái bình vô sự
  2. ^ Quyết định 33-CP năm 1963 của Hội đồng Chính phủ.
  3. ^ Quyết định số 32-CP năm 1963 của Hội đồng Chính phủ.
  4. ^ Quyết định số 65-CP năm 1961 của Hội đồng Chính phủ.
  5. ^ Quyết định số 32/QĐ-TTg của Bộ trưởng Phủ thủ tướng.
  6. ^ Quyết định số 125-NV năm 1963 của Bộ Nội vụ.
  7. ^ Quyết định số 144-NV năm 1963 của Hội đồng Chính phủ.
  8. ^ Quyết định số 148-CP năm 1963 của Hội đồng Chính phủ.
  9. ^ Quyết định số 251-NV năm 1965 của Bộ Nội vụ
  10. ^ Quyết định 143-NV năm 1965 của Bộ Nội vụ.
  11. ^ Quyết định số 142-NV năm 1967 của Bộ Nội vụ.
  12. ^ Quyết định số 159-NV năm 1969 của Bộ Nội vụ.
  13. ^ Quyết định số 268-NV năm 1969 của Bộ Nội vụ.
  14. ^ Quyết định số 201/NV năm 1969 của Bộ Nội vụ.
  15. ^ Quyết định số 80-BT năm 1970 của Bộ trưởng Phủ thủ tướng.
  16. ^ Quyết định số 619-VP18 năm 1977 của Bộ trưởng Phủ thủ tướng.
  17. ^ Quyết định số 56-BT năm 1977 của Bộ trưởng Phủ thủ tướng.
  18. ^ Quyết định số 78-CP năm 1977 của Hội đồng Bộ trưởng.
  19. ^ Quyết định số 73-CP năm 1979 của Hội đồng Chính phủ.
  20. ^ Quyết định số 176-CP năm 1979 của Hội đồng Bộ trưởng.
  21. ^ Quyết định 76-HĐBT năm 1981 của Hội đồng Bộ trưởng.
  22. ^ Quyết định số 137-HĐBT năm 1982 của Hội đồng Bộ trưởng.
  23. ^ Quyết định số 128-HĐBT năm 1983 của Hội đồng Bộ trưởng.
  24. ^ Quyết định số 104-HĐBT năm 1984 của Hội đồng Bộ trưởng.
  25. ^ Quyết định số 141-HĐBT năm 1984 của Hội đồng Bộ trưởng.
  26. ^ Quyết định số 222-HĐBT năm 1985 của Hội đồng Bộ trưởng.
  27. ^ Quyết định số 37-HĐBT năm 1986 của Hội đồng Bộ trưởng.
  28. ^ Quyết định số 139-HĐBT năm 1986 của Hội đồng Bộ trưởng.
  29. ^ Quyết định số 105-HĐBT năm 1987 của Hội đồng Bộ trưởng.
  30. ^ Quyết định số 22-HĐBT năm 1988 của Hội đồng Bộ trưởng.
  31. ^ Quyết định số 92-HĐBT năm 1989 của Hội đồng Bộ trưởng.
  32. ^ Quyết định 274/QĐ-TCCp năm 1990 của Ban Tổ chức Chính phủ.
  33. ^ Quyết định số 275/QĐ-TCCP năm 1990 của Ban Tổ chức Chính phủ.
  34. ^ Quyết định số 321/QĐ-TCCP năm 1990 của Ban Tổ chức Chính phủ.
  35. ^ Quyết định số 502-QĐ-TCCP năm 1990 của Ban Tổ chức Chính phủ.
  36. ^ Nghị quyết về việc điều chỉnh địa giới hành chính một số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Quốc hội ban hành
  37. ^ Nghị định số 54-CP năm 1994 của Chính phủ.
  38. ^ Nghị định 83-CP năm 1994 của Chính phủ.
  39. ^ Nghị định 113-CP năm 1994 của Chính phủ
  40. ^ Nghị định 83-CP năm 1995 của Chính phủ.
  41. ^ Nghị định số 73/1998/NĐ-CP của Chính phủ.
  42. ^ Nghị định số 44/1999/NĐ-CP của Chính phủ.
  43. ^ Nghị định số 40/2002/NĐ-CP của Chính phủ.
  44. ^ Nghị định số 39/2005/NĐ-CP của Chính phủ.
  45. ^ Nghị định số 41/2006/NĐ-CP của Chính phủ.
  46. ^ Nghị định số 52/2007/NĐ-CP của Chính phủ.
  47. ^ Nghị định 164/2007/NĐ-CP của Chính phủ
  48. ^ Nghị định số 45/2008/NĐ-CP của Chính phủ.
  49. ^ Nghị định số 07/NĐ-CP năm 2009 của Chính phủ.
  50. ^ Nghị quyết 24/NQ-CP năm 2010 của Chính phủ.
  51. ^ Nghị quyết số 38/NQ-CP năm 2010 của Chính phủ.
  52. ^ Nghị quyết số 96/NQ-CP năm 2011 của Chính phủ.
  53. ^ Nghị quyết 47/NQ-CP năm 2013 của Chính phủ
11570-l-ch-s-h-nh-ch-nh-ngh-an-la-gi.txt · Last modified: 2018/11/07 17:08 (external edit)