User Tools

Site Tools


11570-l-ch-s-h-nh-ch-nh-ngh-an-la-gi

Differences

This shows you the differences between two versions of the page.

Link to this comparison view

11570-l-ch-s-h-nh-ch-nh-ngh-an-la-gi [2018/11/07 17:08] (current)
Line 1: Line 1:
 +<​HTML><​br><​div><​p>​Lịch sử hành chính Nghệ An có thể xem mốc khởi đầu từ năm 1831 với cải cách hành chính của Minh Mạng, chia trấn Nghệ An thành 2 tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh. Vào thời điểm hiện tại (2017), về mặt hành chính, Nghệ An được chia làm 21 đơn vị hành chính cấp huyện – gồm 1 thành phố trực thuộc tỉnh, 3 thị xã, 17 huyện – và 480 đơn vị hành chính cấp xã – gồm 431 xã, 32 phường và 17 thị trấn.
 +</p>
  
 +
 +
 +<​h3><​span id="​Tr.C6.B0.E1.BB.9Bc_khi_th.C3.A0nh_l.E1.BA.ADp_t.E1.BB.89nh"/><​span class="​mw-headline"​ id="​Trước_khi_thành_lập_tỉnh">​Trước khi thành lập tỉnh</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​sửa<​span class="​mw-editsection-divider">​ | </​span>​sửa mã nguồn<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h3>​
 +<​p>​Trước thời Hùng Vương, vùng Nghệ An và Hà Tĩnh là vùng sinh sống của bộ lạc Việt Thường với trung tâm là vùng chân núi Hồng Lĩnh. Đến thời Hùng Vương, bộ Việt Thường là một trong 15 bộ lạc của nước Văn Lang cổ đại.
 +</​p><​p>​Thời kỳ Bắc thuộc, vùng Nghệ An nhiều lần được thay đổi hành chính. Thời nhà Hán, thuộc huyện Hàm Hoan thuộc quận Cửu Chân. Đời nhà Tấn là quận Cửu Đức. Đời nhà Tùy là Hoan Châu (năm 598); là quận Nhật Nam (605-618). Năm 628 đổi là Đức Châu, rồi lại đổi thành Châu Hoan, lại Châu Diễn. Đời nhà Đường là quận Nam Đức. Thời nhà Ngô, tách ra khỏi quận Cửu Chân đặt làm quận Cửu Đức.
 +</​p><​p>​Thời kỳ độc lập, thời nhà Đinh, nhà Tiền Lê gọi là Hoan Châu. Năm 1030 (năm Thiên Thành thứ 3 đời Lý Thái Tông), bắt đầu gọi là châu Nghệ An<sup id="​cite_ref-1"​ class="​reference">​[1]</​sup>​. Năm Long Khánh 3 (1375) đời Trần Duệ Tông đổi Diễn Châu làm lộ Diễn Châu, đổi Hoan Châu làm các lộ Nhật Nam. Năm 1397 đời Trần Thuận Tông đổi trấn Nghệ An làm trấn Lâm An và đổi trấn Diễn Châu làm trấn Vọng Giang. Đời Hồ Hán Thương, năm Khai Đại 1 (1403) đổi trấn Diễn Châu làm phủ Linh Nguyên. Từ năm 1490 gọi là xứ Nghệ An. Thời Tây Sơn, gọi là Nghĩa An trấn. Năm đầu niên hiệu Gia Long lại đặt làm Nghệ An trấn.
 +</p>
 +<​h3><​span id="​Th.C3.A0nh_l.E1.BA.ADp_t.E1.BB.89nh"/><​span class="​mw-headline"​ id="​Thành_lập_tỉnh">​Thành lập tỉnh</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​sửa<​span class="​mw-editsection-divider">​ | </​span>​sửa mã nguồn<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h3>​
 +<​p>​Năm 1831, vua Minh Mệnh chia trấn Nghệ An thành 2 tỉnh: Nghệ An (phía Bắc sông Lam); Hà Tĩnh (phía nam sông Lam). Sau đó hai tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh sáp nhập lại, lấy tên là tỉnh An Tĩnh.
 +</​p><​p>​Sau năm 1954, tỉnh Nghệ An có tỉnh lị là thị xã Vinh và 12 huyện: Anh Sơn, Con Cuông, Diễn Châu, Hưng Nguyên, Nam Đàn, Nghi Lộc, Nghĩa Đàn, Quỳ Châu, Quỳnh Lưu, Thanh Chương, Tương Dương, Yên Thành.
 +</​p><​p>​Năm 1958, chia tách một số xã thuộc huyện Con Cuông.
 +</​p><​p>​Năm 1961, chia tách một số xã thuộc các huyện Quỳ Châu<​sup id="​cite_ref-2"​ class="​reference">​[2]</​sup>,​ Con Cuông<​sup id="​cite_ref-3"​ class="​reference">​[3]</​sup>​. Cùng năm, thành lập huyện Kỳ Sơn trên cơ sở tách 12 xã thuộc huyện Tương Dương<​sup id="​cite_ref-4"​ class="​reference">​[4]</​sup>​.
 +</​p><​p>​Năm 1963, thành lập huyện Đô Lương trên cơ sở tách 31 xã và 1 thị trấn thuộc huyện Anh Sơn; thành lập các huyện Quế Phong, Quỳ Hợp và Tân Kỳ<sup id="​cite_ref-5"​ class="​reference">​[5]</​sup>​. Cùng năm, điều chỉnh địa giới huyện Con Cuông và huyện Tương Dương, chia tách một số xã thuộc các huyện Con Cuông, Kỳ Sơn, Tương Dương<​sup id="​cite_ref-6"​ class="​reference">​[6]</​sup>,​ Quế Phong<​sup id="​cite_ref-7"​ class="​reference">​[7]</​sup>,​ thành lập thành phố Vinh<sup id="​cite_ref-8"​ class="​reference">​[8]</​sup>​.
 +</​p><​p>​Năm 1965, thành lập các thị trấn nông trường 1-5, 19-5, Cờ Đỏ, Đông Hiếu, Tây Hiếu thuộc huyện Nghĩa Đàn<​sup id="​cite_ref-9"​ class="​reference">​[9]</​sup>​. Cùng năm, điều chỉnh địa giới huyện Quỳ Châu và huyện Quế Phong; chia tách một số xã thuộc các huyện Quế Phong, Quỳ Châu, Quỳ Hợp, Tân Kỳ, Tương Dương<​sup id="​cite_ref-10"​ class="​reference">​[10]</​sup></​p><​p>​Năm 1967, chia tách một số xã thuộc các huyện Kỳ Sơn, Quỳ Hợp, Tân Kỳ, Thanh Chương.<​sup id="​cite_ref-11"​ class="​reference">​[11]</​sup></​p><​p>​Năm 1969, chia tách một số xã thuộc các huyện Quế Phong, Tân Kỳ, Thanh Chương, Nam Đàn<​sup id="​cite_ref-12"​ class="​reference">​[12]</​sup>,​ Diễn Châu<​sup id="​cite_ref-13"​ class="​reference">​[13]</​sup>​. Cùng năm, chia tách một số xã thuộc các huyện Thanh Chương, Yên Thành<​sup id="​cite_ref-14"​ class="​reference">​[14]</​sup></​p><​p>​Năm 1970, điều chỉnh địa giới thành phố Vinh và các huyện Hưng Nguyên, Nghi Lộc.<​sup id="​cite_ref-15"​ class="​reference">​[15]</​sup></​p><​p>​Năm 1971, chia tách một số xã thuộc huyện Thanh Chương.
 +</​p><​p>​Năm 1976, Nghệ An hợp nhất với Hà Tĩnh thành tỉnh Nghệ Tĩnh. Cùng năm, hợp nhất một số xã thuộc huyện Quỳnh Lưu.
 +</​p><​p>​Năm 1977, thành lập một số xã, thị trấn thuộc các huyện Diễn Châu<​sup id="​cite_ref-16"​ class="​reference">​[16]</​sup>,​ Kỳ Sơn, Quế Phong<​sup id="​cite_ref-17"​ class="​reference">​[17]</​sup>​. Cùng năm, điều chỉnh địa giới huyện Tương Dương và huyện Kỳ Sơn<sup id="​cite_ref-18"​ class="​reference">​[18]</​sup>​.
 +</​p><​p>​Năm 1979, điều chỉnh địa giới một số phường, xã thuộc thành phố Vinh<sup id="​cite_ref-19"​ class="​reference">​[19]</​sup>​ và huyện Quế Phong<​sup id="​cite_ref-20"​ class="​reference">​[20]</​sup>​.
 +</​p><​p>​Năm 1981, chia tách một số xã thuộc huyện Quỳnh Lưu.<​sup id="​cite_ref-21"​ class="​reference">​[21]</​sup></​p><​p>​Năm 1982, thành lập một số phường, xã thuộc thành phố Vinh.<​sup id="​cite_ref-22"​ class="​reference">​[22]</​sup></​p><​p>​Năm 1983, chia tách một số xã, thị trấn thuộc các huyện Quỳ Hợp, Yên Thành.<​sup id="​cite_ref-23"​ class="​reference">​[23]</​sup></​p><​p>​Năm 1984, thành lập thị trấn huyện lị thuộc các huyện Kỳ Sơn<sup id="​cite_ref-24"​ class="​reference">​[24]</​sup>,​ Thanh Chương<​sup id="​cite_ref-25"​ class="​reference">​[25]</​sup>​.
 +</​p><​p>​Năm 1985, chia tách một số xã thuộc huyện Kỳ Sơn.<​sup id="​cite_ref-26"​ class="​reference">​[26]</​sup></​p><​p>​Năm 1986, chia tách một số xã, thị trấn thuộc các huyện Nghi Lộc, Yên Thành<​sup id="​cite_ref-27"​ class="​reference">​[27]</​sup>,​ Hưng Nguyên, Tương Dương<​sup id="​cite_ref-28"​ class="​reference">​[28]</​sup>​.
 +</​p><​p>​Năm 1987, mở rộng thị trấn Nam Đàn thuộc huyện Nam Đàn.<​sup id="​cite_ref-29"​ class="​reference">​[29]</​sup></​p><​p>​Năm 1988, chia tách một số xã, thị trấn thuộc các huyện Anh Sơn, Con Cuông, Tân Kỳ.<​sup id="​cite_ref-30"​ class="​reference">​[30]</​sup></​p><​p>​Năm 1989, thành lập thị trấn Hòa Bình thuộc huyện Tương Dương.<​sup id="​cite_ref-31"​ class="​reference">​[31]</​sup></​p><​p>​Năm 1990, thành lập một số xã, thị trấn thuộc các huyện Đô Lương<​sup id="​cite_ref-32"​ class="​reference">​[32]</​sup>,​ Quỳ Châu<​sup id="​cite_ref-33"​ class="​reference">​[33]</​sup>,​ Quế Phong<​sup id="​cite_ref-34"​ class="​reference">​[34]</​sup>,​ Quỳ Hợp<​sup id="​cite_ref-35"​ class="​reference">​[35]</​sup>​.
 +</​p><​p>​Năm 1991, tỉnh Nghệ Tĩnh lại tách ra thành Nghệ An và Hà Tĩnh như ngày nay. Khi tách ra, tỉnh Nghệ An có 18 đơn vị hành chính gồm thành phố Vinh (tỉnh lị) và 17 huyện: Anh Sơn, Con Cuông, Diễn Châu, Đô Lương, Hưng Nguyên, Kỳ Sơn, Nam Đàn, Nghi Lộc, Nghĩa Đàn, Quế Phong, Quỳ Châu, Quỳ Hợp, Quỳnh Lưu, Tân Kỳ, Thanh Chương, Tương Dương, Yên Thành.<​sup id="​cite_ref-36"​ class="​reference">​[36]</​sup></​p><​p>​Năm 1994, thành lập một số phường, xã thuộc thành phố Vinh và huyện Yên Thành<​sup id="​cite_ref-37"​ class="​reference">​[37]</​sup><​sup id="​cite_ref-38"​ class="​reference">​[38]</​sup>​. Cùng năm, thành lập thị xã Cửa Lò, thành lập các phường thuộc thị xã Cửa Lò<sup id="​cite_ref-39"​ class="​reference">​[39]</​sup>​.
 +</​p><​p>​Năm 1995, giải thể toàn bộ các thị trấn nông trường để thành lập xã thuộc huyện Nghĩa Đàn.<​sup id="​cite_ref-40"​ class="​reference">​[40]</​sup></​p><​p>​Năm 1998, thành lập thị trấn Hưng Nguyên thuộc huyện Hưng Nguyên.<​sup id="​cite_ref-41"​ class="​reference">​[41]</​sup></​p><​p>​Năm 1999, chia tách một số xã thuộc huyện Yên Thành.<​sup id="​cite_ref-42"​ class="​reference">​[42]</​sup></​p><​p>​Năm 2002, chia tách một số xã thuộc các huyện Nghi Lộc, Quỳnh Lưu, Thanh Chương.<​sup id="​cite_ref-43"​ class="​reference">​[43]</​sup></​p><​p>​Năm 2005, thành lập một số phường, xã thuộc thành phố Vinh và các huyện Tân Kỳ, Quế Phong.<​sup id="​cite_ref-44"​ class="​reference">​[44]</​sup></​p><​p>​Năm 2006, thành lập thị trấn Hoàng Mai thuộc huyện Quỳnh Lưu.<​sup id="​cite_ref-45"​ class="​reference">​[45]</​sup></​p><​p>​Năm 2007, chia tách một số xã, thị trấn thuộc các huyện Đô Lương, Nghi Lộc, Tương Dương, Yên Thành<​sup id="​cite_ref-46"​ class="​reference">​[46]</​sup>​. Cùng năm, thành lập thị xã Thái Hòa và thành lập các phường thuộc thị xã Thái Hòa.<​sup id="​cite_ref-47"​ class="​reference">​[47]</​sup></​p><​p>​Năm 2008, điều chỉnh địa giới thành phố Vinh và các huyện Nghi Lộc, Hưng Nguyên; thành lập phường Vinh Tân thuộc thành phố Vinh.<​sup id="​cite_ref-48"​ class="​reference">​[48]</​sup></​p><​p>​Năm 2009, giải thể và thành lập một số xã thuộc các huyện Anh Sơn, Hưng Nguyên, Thanh Chương, Tương Dương, Yên Thành.<​sup id="​cite_ref-49"​ class="​reference">​[49]</​sup></​p><​p>​Năm 2010, mở rộng thị trấn Quỳ Châu và đổi tên thành thị trấn Tân Lạc thuộc huyện Quỳ Châu<​sup id="​cite_ref-50"​ class="​reference">​[50]</​sup>​. Cùng năm, thành lập 2 phường Nghi Hương và Nghi Thu thuộc thị xã Cửa Lò<sup id="​cite_ref-51"​ class="​reference">​[51]</​sup>​.
 +</​p><​p>​Năm 2011, thành lập thị trấn Nghĩa Đàn thuộc huyện Nghĩa Đàn và mở rộng thị trấn Thanh Chương thuộc huyện Thanh Chương.<​sup id="​cite_ref-52"​ class="​reference">​[52]</​sup></​p><​p>​Năm 2013, thành lập thị xã Hoàng Mai và thành lập các phường thuộc thị xã Hoàng Mai.<sup id="​cite_ref-53"​ class="​reference">​[53]</​sup></​p>​
 +<​h2><​span id="​C.C3.A1c_.C4.91.C6.A1n_v.E1.BB.8B_h.C3.A0nh_ch.C3.ADnh_tr.E1.BB.B1c_thu.E1.BB.99c"/><​span class="​mw-headline"​ id="​Các_đơn_vị_hành_chính_trực_thuộc">​Các đơn vị hành chính trực thuộc</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​sửa<​span class="​mw-editsection-divider">​ | </​span>​sửa mã nguồn<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h2>​
 +<div class="​thumb tright"><​div class="​thumbinner"​ style="​width:​252px;"><​img alt=""​ src="​http://​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​7/​71/​Ngh%E1%BB%87_An_1.jpg/​250px-Ngh%E1%BB%87_An_1.jpg"​ width="​250"​ height="​188"​ class="​thumbimage"​ srcset="//​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​7/​71/​Ngh%E1%BB%87_An_1.jpg/​375px-Ngh%E1%BB%87_An_1.jpg 1.5x, //​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​7/​71/​Ngh%E1%BB%87_An_1.jpg/​500px-Ngh%E1%BB%87_An_1.jpg 2x" data-file-width="​4608"​ data-file-height="​3456"/> ​ <div class="​thumbcaption">​Đầu đường Trần Phú, thuộc thành phố Vinh</​div></​div></​div>​
 +<​p>​Nghệ An bao gồm 1 thành phố trực thuộc, 3 thị xã và 17 huyện:
 +</p>
 +<table cellpadding="​0"​ cellspacing="​6"​ width="​100%"​ align="​center"​ style="​background:​ #f9f9f9; border: 1px #aaa solid; margin-top: 16px"><​tbody><​tr><​th colspan="​3"​ style="​background:​ #E6E6FA; font-size: 95%;">​Danh sách các đơn vị hành chính trực thuộc tỉnh Nghệ An
 +</​th></​tr><​tr><​td width="​50%"​ valign="​top"​ style="​background:​ #​f9f9f9;">​
 +</td>
 +<td width="​50%"​ valign="​top"​ style="​background:​ #​f9f9f9;">​
 +<table cellpadding="​1"​ cellspacing="​1"​ style="​background:​ #f9f9f9; font-size: 90%; text-align: right;"​ width="​100%"><​tbody><​tr><​th align="​left"​ style="​border-bottom:​ 2px solid #CCCCFF; padding-left:​ 10px; white-space:​nowrap">​Tên</​th>​
 +<th style="​border-bottom:​ 2px solid #​CCCCFF;">​Dân số (người)<​sup>​2013</​sup></​th>​
 +<th style="​border-bottom:​ 2px solid #​CCCCFF;">​Hành chính
 +</​th></​tr><​tr><​td align="​left"​ style="​padding-left:​ 6px; white-space:​nowrap">​Kỳ Sơn</​td>​
 +<​td>​62.300</​td>​
 +<​td><​i>​1 thị trấn, 20 xã</​i>​
 +</​td></​tr><​tr bgcolor="#​f5f5f5"><​td align="​left"​ style="​padding-left:​ 6px; white-space:​nowrap">​Nam Đàn</​td>​
 +<​td>​159.000</​td>​
 +<​td><​i>​1 thị trấn, 23 xã</​i>​
 +</​td></​tr><​tr><​td align="​left"​ style="​padding-left:​ 6px; white-space:​nowrap">​Nghi Lộc</​td>​
 +<​td>​186.439</​td>​
 +<​td><​i>​1 thị trấn, 29 xã</​i>​
 +</​td></​tr><​tr bgcolor="#​f5f5f5"><​td align="​left"​ style="​padding-left:​ 6px; white-space:​nowrap">​Nghĩa Đàn</​td>​
 +<​td>​131.134</​td>​
 +<​td><​i>​1 thị trấn, 24 xã</​i>​
 +</​td></​tr><​tr><​td align="​left"​ style="​padding-left:​ 6px; white-space:​nowrap">​Quế Phong</​td>​
 +<​td>​65.000</​td>​
 +<​td><​i>​1 thị trấn, 13 xã</​i>​
 +</​td></​tr><​tr bgcolor="#​f5f5f5"><​td align="​left"​ style="​padding-left:​ 6px; white-space:​nowrap">​Quỳ Châu</​td>​
 +<​td>​54.236</​td>​
 +<​td><​i>​1 thị trấn, 11 xã</​i>​
 +</​td></​tr><​tr><​td align="​left"​ style="​padding-left:​ 6px; white-space:​nowrap">​Quỳ Hợp</​td>​
 +<​td>​120.000</​td>​
 +<​td><​i>​1 thị trấn, 20 xã</​i>​
 +</​td></​tr><​tr bgcolor="#​f5f5f5"><​td align="​left"​ style="​padding-left:​ 6px; white-space:​nowrap">​Quỳnh Lưu</​td>​
 +<​td>​279.977</​td>​
 +<​td><​i>​1 thị trấn, 32 xã</​i>​
 +</​td></​tr><​tr><​td align="​left"​ style="​padding-left:​ 6px; white-space:​nowrap">​Tân Kỳ</​td>​
 +<​td>​133.300</​td>​
 +<​td><​i>​1 thị trấn, 21 xã</​i>​
 +</​td></​tr><​tr bgcolor="#​f5f5f5"><​td align="​left"​ style="​padding-left:​ 6px; white-space:​nowrap">​Thanh Chương</​td>​
 +<​td>​259.459</​td>​
 +<​td><​i>​1 thị trấn, 39 xã</​i>​
 +</​td></​tr><​tr><​td align="​left"​ style="​padding-left:​ 6px; white-space:​nowrap">​Tương Dương</​td>​
 +<​td>​68.441</​td>​
 +<​td><​i>​1 thị trấn, 17 xã</​i>​
 +</​td></​tr><​tr bgcolor="#​f5f5f5"><​td align="​left"​ style="​padding-left:​ 6px; white-space:​nowrap">​Yên Thành</​td>​
 +<​td>​275.165</​td>​
 +<​td><​i>​1 thị trấn, 38 xã</​i>​
 +</​td></​tr></​tbody></​table></​td>​
 +<td valign="​top"​ style="​background:​ #f9f9f9; font-size: 90%">​
 +</​td></​tr></​tbody></​table><​p>​Nghệ An có 480 đơn vị hành chính cấp xã gồm 431 xã, 32 phường và 17 thị trấn.
 +</p>
 +
 +<div class="​reflist"​ style="​list-style-type:​ decimal;">​
 +<ol class="​references"><​li id="​cite_note-1"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">​Nghệ An có nghĩa là thái bình vô sự</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-2"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">​Quyết định 33-CP năm 1963 của Hội đồng Chính phủ.</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-3"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">​Quyết định số 32-CP năm 1963 của Hội đồng Chính phủ.</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-4"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">​Quyết định số 65-CP năm 1961 của Hội đồng Chính phủ.</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-5"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">​Quyết định số 32/QĐ-TTg của Bộ trưởng Phủ thủ tướng.</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-6"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">​Quyết định số 125-NV năm 1963 của Bộ Nội vụ.</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-7"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">​Quyết định số 144-NV năm 1963 của Hội đồng Chính phủ.</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-8"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">​Quyết định số 148-CP năm 1963 của Hội đồng Chính phủ.</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-9"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">​Quyết định số 251-NV năm 1965 của Bộ Nội vụ</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-10"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">​Quyết định 143-NV năm 1965 của Bộ Nội vụ.</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-11"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">​Quyết định số 142-NV năm 1967 của Bộ Nội vụ.</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-12"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">​Quyết định số 159-NV năm 1969 của Bộ Nội vụ.</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-13"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">​Quyết định số 268-NV năm 1969 của Bộ Nội vụ.</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-14"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">​Quyết định số 201/NV năm 1969 của Bộ Nội vụ.</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-15"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">​Quyết định số 80-BT năm 1970 của Bộ trưởng Phủ thủ tướng.</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-16"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">​Quyết định số 619-VP18 năm 1977 của Bộ trưởng Phủ thủ tướng.</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-17"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">​Quyết định số 56-BT năm 1977 của Bộ trưởng Phủ thủ tướng.</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-18"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">​Quyết định số 78-CP năm 1977 của Hội đồng Bộ trưởng.</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-19"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">​Quyết định số 73-CP năm 1979 của Hội đồng Chính phủ.</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-20"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">​Quyết định số 176-CP năm 1979 của Hội đồng Bộ trưởng.</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-21"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">​Quyết định 76-HĐBT năm 1981 của Hội đồng Bộ trưởng.</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-22"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">​Quyết định số 137-HĐBT năm 1982 của Hội đồng Bộ trưởng.</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-23"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">​Quyết định số 128-HĐBT năm 1983 của Hội đồng Bộ trưởng.</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-24"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">​Quyết định số 104-HĐBT năm 1984 của Hội đồng Bộ trưởng.</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-25"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">​Quyết định số 141-HĐBT năm 1984 của Hội đồng Bộ trưởng.</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-26"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">​Quyết định số 222-HĐBT năm 1985 của Hội đồng Bộ trưởng.</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-27"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">​Quyết định số 37-HĐBT năm 1986 của Hội đồng Bộ trưởng.</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-28"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">​Quyết định số 139-HĐBT năm 1986 của Hội đồng Bộ trưởng.</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-29"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">​Quyết định số 105-HĐBT năm 1987 của Hội đồng Bộ trưởng.</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-30"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">​Quyết định số 22-HĐBT năm 1988 của Hội đồng Bộ trưởng.</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-31"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">​Quyết định số 92-HĐBT năm 1989 của Hội đồng Bộ trưởng.</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-32"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">​Quyết định 274/​QĐ-TCCp năm 1990 của Ban Tổ chức Chính phủ.</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-33"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">​Quyết định số 275/​QĐ-TCCP năm 1990 của Ban Tổ chức Chính phủ.</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-34"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">​Quyết định số 321/​QĐ-TCCP năm 1990 của Ban Tổ chức Chính phủ.</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-35"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">​Quyết định số 502-QĐ-TCCP năm 1990 của Ban Tổ chức Chính phủ.</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-36"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">​Nghị quyết về việc điều chỉnh địa giới hành chính một số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Quốc hội ban hành</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-37"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">​Nghị định số 54-CP năm 1994 của Chính phủ.</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-38"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">​Nghị định 83-CP năm 1994 của Chính phủ.</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-39"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">​Nghị định 113-CP năm 1994 của Chính phủ</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-40"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">​Nghị định 83-CP năm 1995 của Chính phủ.</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-41"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">​Nghị định số 73/​1998/​NĐ-CP của Chính phủ.</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-42"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">​Nghị định số 44/​1999/​NĐ-CP của Chính phủ.</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-43"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">​Nghị định số 40/​2002/​NĐ-CP của Chính phủ.</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-44"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">​Nghị định số 39/​2005/​NĐ-CP của Chính phủ.</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-45"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">​Nghị định số 41/​2006/​NĐ-CP của Chính phủ.</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-46"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">​Nghị định số 52/​2007/​NĐ-CP của Chính phủ.</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-47"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">​Nghị định 164/​2007/​NĐ-CP của Chính phủ</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-48"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">​Nghị định số 45/​2008/​NĐ-CP của Chính phủ.</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-49"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">​Nghị định số 07/NĐ-CP năm 2009 của Chính phủ.</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-50"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">​Nghị quyết 24/NQ-CP năm 2010 của Chính phủ.</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-51"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">​Nghị quyết số 38/NQ-CP năm 2010 của Chính phủ.</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-52"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">​Nghị quyết số 96/NQ-CP năm 2011 của Chính phủ.</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-53"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">​Nghị quyết 47/NQ-CP năm 2013 của Chính phủ</​span>​
 +</li>
 +</​ol></​div>​
 +
 +
 +<​!-- ​
 +NewPP limit report
 +Parsed by mw1252
 +Cached time: 20181012045756
 +Cache expiry: 1900800
 +Dynamic content: false
 +CPU time usage: 0.108 seconds
 +Real time usage: 0.114 seconds
 +Preprocessor visited node count: 591/1000000
 +Preprocessor generated node count: 0/1500000
 +Post&#​8208;​expand include size: 147/2097152 bytes
 +Template argument size: 0/2097152 bytes
 +Highest expansion depth: 4/40
 +Expensive parser function count: 0/500
 +Unstrip recursion depth: 0/20
 +Unstrip post&#​8208;​expand size: 13435/​5000000 bytes
 +Number of Wikibase entities loaded: 0/400
 +-->
 +<!--
 +Transclusion expansion time report (%,​ms,​calls,​template)
 +100.00% ​  ​22.030 ​     1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Tham_kh&#​7843;​o
 +100.00% ​  ​22.030 ​     1 -total
 +-->
 +
 +<!-- Saved in parser cache with key viwiki:​pcache:​idhash:​797526-0!canonical and timestamp 20181012045756 and revision id 38606609
 + ​-->​
 +</​div>​
 +
 +</​HTML>​
11570-l-ch-s-h-nh-ch-nh-ngh-an-la-gi.txt · Last modified: 2018/11/07 17:08 (external edit)