User Tools

Site Tools


11582-headstrong-album-c-a-ashley-tisdale-la-gi

Differences

This shows you the differences between two versions of the page.

Link to this comparison view

11582-headstrong-album-c-a-ashley-tisdale-la-gi [2018/11/07 17:08] (current)
Line 1: Line 1:
 +<​HTML><​br><​div id="​mw-content-text"​ lang="​vi"​ dir="​ltr"><​div class="​mw-parser-output"><​table class="​infobox vevent haudio"​ style="​width:​22em"><​tbody><​tr><​th colspan="​2"​ class="​summary album" style="​text-align:​center;​font-size:​125%;​font-weight:​bold;​font-style:​ italic; background-color:​ lightsteelblue;">​Headstrong</​th></​tr><​tr><​td colspan="​2"​ style="​text-align:​center">​
 +<img alt=""​ src="​http://​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​vi/​thumb/​0/​03/​HeadstrongAshleyTisdaleHQ.jpg/​220px-HeadstrongAshleyTisdaleHQ.jpg"​ width="​220"​ height="​220"​ srcset="//​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​vi/​thumb/​0/​03/​HeadstrongAshleyTisdaleHQ.jpg/​330px-HeadstrongAshleyTisdaleHQ.jpg 1.5x, //​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​vi/​thumb/​0/​03/​HeadstrongAshleyTisdaleHQ.jpg/​440px-HeadstrongAshleyTisdaleHQ.jpg 2x" data-file-width="​450"​ data-file-height="​450"/></​td></​tr><​tr><​th colspan="​2"​ style="​text-align:​center;​background-color:​ lightsteelblue">​Album phòng thu của <span class="​contributor">​Ashley Tisdale</​span></​th></​tr><​tr><​th scope="​row"​ style="​width:​13%;">​Phát hành</​th><​td class="​published"​ style="​width:​33%;">​
 +<span class="​flagicon"><​img alt="​Hoa Kỳ" src="​http://​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​a/​a4/​Flag_of_the_United_States.svg/​23px-Flag_of_the_United_States.svg.png"​ width="​23"​ height="​12"​ class="​thumbborder"​ srcset="//​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​a/​a4/​Flag_of_the_United_States.svg/​35px-Flag_of_the_United_States.svg.png 1.5x, //​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​a/​a4/​Flag_of_the_United_States.svg/​46px-Flag_of_the_United_States.svg.png 2x" data-file-width="​1235"​ data-file-height="​650"/></​span>​ <span class="​flagicon"><​img alt="​Canada"​ src="​http://​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​c/​cf/​Flag_of_Canada.svg/​23px-Flag_of_Canada.svg.png"​ width="​23"​ height="​12"​ class="​thumbborder"​ srcset="//​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​c/​cf/​Flag_of_Canada.svg/​35px-Flag_of_Canada.svg.png 1.5x, //​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​c/​cf/​Flag_of_Canada.svg/​46px-Flag_of_Canada.svg.png 2x" data-file-width="​1000"​ data-file-height="​500"/></​span>​ 6 tháng 2 năm 2007 <​br/><​span class="​flagicon"><​img alt="​Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland"​ src="​http://​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​a/​ae/​Flag_of_the_United_Kingdom.svg/​23px-Flag_of_the_United_Kingdom.svg.png"​ width="​23"​ height="​12"​ class="​thumbborder"​ srcset="//​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​a/​ae/​Flag_of_the_United_Kingdom.svg/​35px-Flag_of_the_United_Kingdom.svg.png 1.5x, //​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​a/​ae/​Flag_of_the_United_Kingdom.svg/​46px-Flag_of_the_United_Kingdom.svg.png 2x" data-file-width="​1200"​ data-file-height="​600"/></​span>​ 5 tháng 10 năm 2007</​td></​tr><​tr><​th scope="​row"​ style="​width:​13%;">​Thu âm</​th><​td style="​width:​33%;">​
 +2006-2007</​td></​tr><​tr><​th scope="​row"​ style="​width:​13%;">​Thể loại</​th><​td class="​category"​ style="​width:​33%;">​
 +Pop, Rock, R&​amp;​B,​ Electronica</​td></​tr><​tr><​th scope="​row"​ style="​width:​13%;">​Thời lượng</​th><​td style="​width:​33%;">​
 +45:​05</​td></​tr><​tr><​th scope="​row"​ style="​width:​13%;">​Hãng đĩa</​th><​td style="​width:​33%;">​
 +Warner Bros.</​td></​tr><​tr><​th scope="​row"​ style="​width:​13%;">​Sản xuất</​th><​td style="​width:​33%;">​
 +J. R. Rotem, Kara Dioguardi, Shelly Peiken, Guy Roche, Bryan Todd, Michael "​Smidi"​ Smith, Redfly, Ashley Tisdale<​sup id="​cite_ref-1"​ class="​reference">​[1]</​sup></​td></​tr><​tr><​th colspan="​2"​ style="​text-align:​center;​background-color:​ lightsteelblue">​Đánh giá chuyên môn</​th></​tr><​tr><​td colspan="​2"​ style="​text-align:​center;​width:​33%;">​
 +</​td></​tr><​tr><​th colspan="​2"​ style="​text-align:​center;​background-color:​ lightsteelblue">​Thứ tự album của Ashley Tisdale</​th></​tr><​tr><​td colspan="​2"​ style="​text-align:​center;​width:​33%;">​
  
 +</​td></​tr><​tr><​td colspan="​2"​ style="​text-align:​center;​width:​33%;">​
 +</​td></​tr><​tr><​th colspan="​2"​ style="​background:​lightsteelblue;​ padding:​2px;​ text-align:​center;">​Đĩa đơn từ <​i>​Headstrong</​i></​th>​
 +</​tr><​tr><​td colspan="​2"​ style="​line-height:​1.4em;​ text-align:​left;​ vertical-align:​top;">​
 +<​ol><​li><​span class="​item">"​Be Good To Me"</​span></​li>​
 +<​li><​span class="​item">"​He Said She Said"</​span></​li>​
 +<​li><​span class="​item">"​Not Like That"</​span></​li>​
 +<​li><​span class="​item">"​Suddenly"</​span></​li>​
 +<​li><​span class="​item">"​Headstrong"</​span></​li>​
 +<​li><​span class="​item">"​Goin'​ Crazy (in Radio Disney)"</​span></​li></​ol></​td>​
 +</​tr><​tr style="​display:​none"><​td colspan="​2">​
 +</​td></​tr></​tbody></​table><​p><​b>​Headstrong</​b>​ là album đầu tiên của Ashley Tisdale. Album ra mắt 6-6-07 và nhận được rất nhiều lời khen của hội đồng nghệ thuật Mỹ. Mặc dù không có single promo cho Album nhưng Headstrong vẫn nhảy ngay lên thứ 5 Billboard và Headstrong đừng suốt 21 tuần hạng 5 Billboard và cho đến giờ vẫn có mặt tại Billboard.
 +</p>
 +
 +
 +
 +<​p>​Headstrong ngày đầu ra mắt bán được 64.000 bảng chỉ trong nửa ngày. Album thuộc thể loại Pop-Teen, dễ nghe, dễ thuộc. Headstrong là album rất có ý nghĩa và cũng thành công trong doanh thu. Album bán được 300.000 bảng chỉ trong 1 tuần và đã bán được 900.000 bản. Có lẽ Headstrong là album thành công nhất từ trước đến nay của sao Disney (chỉ sau High School Musical 1, 2, Hannah Montana và album của Hilary Duff). Album này cũng được dân teen download không ngừng nghỉ trên các web trả tiền.
 +</p>
 +
 +<​h3><​span class="​mw-headline"​ id="​CD">​CD</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​sửa<​span class="​mw-editsection-divider">​ | </​span>​sửa mã nguồn<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h3>​
 +<table class="​wikitable"><​tbody><​tr><​th>#​
 +</th>
 +<​th>​Tên
 +</th>
 +<​th>​Length
 +</​th></​tr><​tr><​td>​1
 +</td>
 +<​td>"​Intro"​
 +</td>
 +<​td>​1:​04
 +</​td></​tr><​tr><​td>​2
 +</td>
 +<​td>"​So Much For You"
 +</td>
 +<​td>​3:​05
 +</​td></​tr><​tr><​td>​3
 +</td>
 +<​td>"​He Said She Said"
 +</td>
 +<​td>​3:​07
 +</​td></​tr><​tr><​td>​4
 +</td>
 +<​td>"​Be Good to Me" <​small>​(có sự tham gia của David Jassy)</​small>​
 +</td>
 +<​td>​3:​34
 +</​td></​tr><​tr><​td>​5
 +</td>
 +<​td>"​Not Like That"
 +</td>
 +<​td>​3:​02
 +</​td></​tr><​tr><​td>​6
 +</td>
 +<​td>"​Unlove You"
 +</td>
 +<​td>​3:​28
 +</​td></​tr><​tr><​td>​7
 +</td>
 +<​td>"​Positivity"​
 +</td>
 +<​td>​3:​45
 +</​td></​tr><​tr><​td>​8
 +</td>
 +<​td>"​Love Me for Me"
 +</td>
 +<​td>​3:​46
 +</​td></​tr><​tr><​td>​9
 +</td>
 +<​td>"​Goin'​ Crazy"
 +</td>
 +<​td>​3:​10
 +</​td></​tr><​tr><​td>​10
 +</td>
 +<​td>"​Over It"
 +</td>
 +<​td>​2:​54
 +</​td></​tr><​tr><​td>​11
 +</td>
 +<​td>"​Don'​t Touch (The Zoom Song)"
 +</td>
 +<​td>​3:​12
 +</​td></​tr><​tr><​td>​12
 +</td>
 +<​td>"​We'​ll Be Together"​
 +</td>
 +<​td>​4:​00
 +</​td></​tr><​tr><​td>​13
 +</td>
 +<​td>"​Headstrong"​
 +</td>
 +<​td>​3:​12
 +</​td></​tr><​tr><​td>​14
 +</td>
 +<​td>"​Suddenly"​
 +</td>
 +<​td>​3:​40
 +</​td></​tr></​tbody></​table>​
 +<​p>​Đây là phiên bản DVD của Headstrong, DVD gồm có 3 video liên kết nhau thành 1 câu chuyện, 3 video đó là 3 single: He Said She Said đang làm mưa làm gió các bảng xếp hạng, Not Like That và Suddenly được fan lẩm nhẩm từ khi Headstrong ra mắt.
 +</​p><​p>​Đây là kế sách khôn ngoan của Ashley, khi không cho single ra mắt riêng lẻ như các ca sĩ thường làm. DVD hứa hẹn sẽ đắt khách. Sẽ ra mắt vào 13 tháng 11 năm 2007
 +</p>
 +<​h3><​span class="​mw-headline"​ id="​Official_singles">​Official singles</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​sửa<​span class="​mw-editsection-divider">​ | </​span>​sửa mã nguồn<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h3>​
 +<table class="​wikitable"><​tbody><​tr><​th align="​left"​ width="​400">​Thông tin
 +</​th></​tr><​tr><​td align="​left">"​Be Good To Me"
 +<​ul><​li>​Phát hành: 25 tháng 12 năm 2006</​li>​
 +<​li>​Single:​ thứ nhất</​li>​
 +<​li>​Sáng tác: Kara DioGuardi, David Jassy, Joacim Persson, Niclas Molinder.</​li>​
 +<​li>​Nhà sản xuất: Twin For Redfly</​li></​ul></​td></​tr><​tr><​td align="​left">"​He Said She Said"
 +<​ul><​li>​Phát hành: 17 tháng 9 năm 2007</​li>​
 +<​li>​Single:​ thứ nhì</​li>​
 +<​li>​Sáng tác: Jonathan Rotern, Evan "​Kidd"​ Bogart, Ryan "​Alias"​ Tedder</​li>​
 +<​li>​Nhà sản xuất: J. R. Rotem For Beluga Heights</​li></​ul></​td></​tr><​tr><​td align="​left">"​Not Like That"
 +<​ul><​li>​Phát hành: Tháng 10, 2007</​li>​
 +<​li>​Single:​ thứ ba</​li>​
 +<​li>​Sáng tác: Ashley Tisdale, David Jassy, Nicolas Molinder, Pell Ankarberg, Joacum Person</​li>​
 +<​li>​Nhà sản xuất: Twin for Redfly</​li></​ul></​td></​tr><​tr><​td align="​left">"​Suddenly"​
 +<​ul><​li>​Phát hành: Tháng 11, 2007</​li>​
 +<​li>​Single:​ thứ tư</​li>​
 +<​li>​Sáng tác: Ashley Tisdale &amp; Janice Robinson</​li>​
 +<​li>​Nhà sản xuất: Ashley Tisdale &amp; Janice Robinson</​li></​ul></​td></​tr></​tbody></​table>​
 +
 +<​p>​Single He Said She Said liên tiếp đứng nhất trên TRL hay Pop 10 của kênh MTV, Ashley trở thành người có Single leo hạng nhanh nhất MTV, <i>He Said She Said</​i>​ mỗi ngày lên 1 bậc và chỉ cần 3 ngày single này đã chễm chệ ở hạng 1, mặc cho <​i>​Hate that I love you</​i>​ của Rihanna và Ne-Yo hay cả <​i>​Gimme More</​i>​ của Britney Spears đứng 2, 3, 4..
 +Ashley sẽ đi tour quảng bá cho Headstrong The Story quanh nước Mỹ.
 +</p>
 +
 +
 +
 +<​!-- ​
 +NewPP limit report
 +Parsed by mw1308
 +Cached time: 20181027035542
 +Cache expiry: 1900800
 +Dynamic content: false
 +CPU time usage: 0.184 seconds
 +Real time usage: 0.227 seconds
 +Preprocessor visited node count: 1172/​1000000
 +Preprocessor generated node count: 0/1500000
 +Post&#​8208;​expand include size: 15733/​2097152 bytes
 +Template argument size: 3991/​2097152 bytes
 +Highest expansion depth: 12/40
 +Expensive parser function count: 0/500
 +Unstrip recursion depth: 0/20
 +Unstrip post&#​8208;​expand size: 6692/​5000000 bytes
 +Number of Wikibase entities loaded: 0/400
 +Lua time usage: 0.023/​10.000 seconds
 +Lua memory usage: 750 KB/50 MB
 +-->
 +<!--
 +Transclusion expansion time report (%,​ms,​calls,​template)
 +100.00% ​ 153.214 ​     1 -total
 + ​82.41% ​ 126.259 ​     1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Infobox_Album
 + ​76.98% ​ 117.950 ​     1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​H&#​7897;​p_th&​ocirc;​ng_tin
 + ​10.70% ​  ​16.391 ​     3 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Flagicon
 +  9.52%   ​14.585 ​     3 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Rating-5
 +  8.51%   ​13.040 ​     1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Tham_kh&#​7843;​o
 +  5.41%    8.293      1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Singles
 +  4.94%    7.564      6 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Rounddown
 +  4.20%    6.437      7 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Th&​ocirc;​ng_tin_album_nh&#​7841;​c/​color
 +  3.65%    5.585      1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Country_data_Hoa_K&#​7923;​
 +-->
 +
 +<!-- Saved in parser cache with key viwiki:​pcache:​idhash:​129178-0!canonical and timestamp 20181027035542 and revision id 31939183
 + ​-->​
 +</​div><​noscript><​img src="​http://​vi.wikipedia.org/​wiki/​Special:​CentralAutoLogin/​start?​type=1x1"​ alt=""​ title=""​ width="​1"​ height="​1"​ style="​border:​ none; position: absolute;"/></​noscript></​div>​
 +
 +</​HTML>​
11582-headstrong-album-c-a-ashley-tisdale-la-gi.txt · Last modified: 2018/11/07 17:08 (external edit)