User Tools

Site Tools


11725-valens-la-gi

Differences

This shows you the differences between two versions of the page.

Link to this comparison view

11725-valens-la-gi [2018/11/07 17:08] (current)
Line 1: Line 1:
 +<​HTML><​br><​div id="​mw-content-text"​ lang="​vi"​ dir="​ltr"><​div class="​mw-parser-output"><​p><​b>​Valens </​b>​(Latin:​ Augustus Valens Flavius ​​Julius;<​sup id="​cite_ref-2"​ class="​reference">​[2]</​sup> ​ 328-9 tháng 8 năm 378) là Hoàng đế Đông La Mã từ năm 364-378. Ông đã được trao cho nửa phía đông của đế quốc bởi Valentinianus I, anh trai của ông sau khi ông ta lên ngôi. Valens, đôi khi được gọi là Người La mã đích thực cuối cùng, đã bị đánh bại và bị giết chết trong trận Adrianople, đánh dấu sự bắt đầu sụp đổ của Đế quốc Tây La Mã.
 +</p>
  
 +
 +
 +<​h3><​span id="​L.C3.AAn_ng.C3.B4i_ho.C3.A0ng_.C4.91.E1.BA.BF"/><​span class="​mw-headline"​ id="​Lên_ngôi_hoàng_đế">​Lên ngôi hoàng đế</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​sửa<​span class="​mw-editsection-divider">​ | </​span>​sửa mã nguồn<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h3>​
 +<​p>​Valens và anh trai của ông Valentinianus đã được cả hai sinh ra ở Cibalae (ngày nay là Croatia) trong một gia đình gốc Illyria vào năm 328 và 321 tương ứng<​sup id="​cite_ref-Lenski2002_3-0"​ class="​reference">​[3]</​sup>​. Trong khi Valentinianus đã có được một sự nghiệp quân sự thành công trước khi ông được tôn làm hoàng đế, Valens dường như đã không được như vậy. Ông đã dành phần lớn thời trai trẻ của mình ở trên đất đai của gia đình và chỉ gia nhập quân đội trong khoảng năm 360, tham gia với anh trai của ông trong chiến dịch Ba Tư của Hoàng đế Julianus.
 +</​p><​p>​Trong tháng 2 năm 364, Hoàng đế đương vị Jovianus, trong khi tiến nhanh tới Constantinopolis để bảo đảm ngai vàng của mình, đã qua đời đột ngột trong khi dừng lại ở Dadastana, 100 dặm về phía đông của Ankara. Trong số các quan chức của Jovianus có Valentinianus,​ lúc đó giữ chức tribunus scutariorum. Ông được tuyên bố là Augustus vào ngày 26 tháng hai, năm 364. Valentinianus cảm thấy rằng ông cần sự giúp đỡ để cai trị một đế chế rộng lớn và có nhiều vấn đề, và vào ngày 28 tháng 3 cùng năm, ông phong cho Valens, em trai của mình như là  đồng hoàng đế trong cung điện Hebdomon. Hai Augusti đã du hành cùng với nhau qua Adrianople và Naissus để tới Sirmium, nơi đó họ tiến hành phân giữa họ, và Valentinianus tiến về phía Tây.<​sup id="​cite_ref-4"​ class="​reference">​[4]</​sup></​p><​p>​Valens nhận nửa phía đông của bán đảo Balkan, Hy Lạp, Ai Cập, Syria và Tiểu Á, xa về phía đông là Ba Tư. Valens sau đó đã trở lại thủ đô của ông, Constantinopolis vào tháng 12 năm 364.
 +</p>
 +<​h3><​span id="​Cu.E1.BB.99c_n.E1.BB.95i_lo.E1.BA.A1n_c.E1.BB.A7a_Procopius"/><​span class="​mw-headline"​ id="​Cuộc_nổi_loạn_của_Procopius">​Cuộc nổi loạn của Procopius</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​sửa<​span class="​mw-editsection-divider">​ | </​span>​sửa mã nguồn<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h3>​
 +<​p>​Valens thừa kế phần phía đông của một đế chế đã gần đây đã rút bỏ hầu hết các vùng đất của mình ở vùng Lưỡng Hà và Armenia vì một hiệp ước mà người tiền nhiệm của ông Jovianus đã ký kết với Shapur II của đế quốc Sassanid. Ưu tiên đầu tiên của Valens sau mùa đông năm 364 là tiến về phía đông với hy vọng chống đỡ tình hình. Đến mùa thu năm 365 ông đã tiến đến Cappadocian Caesarea khi ông biết được rằng một người kẻ cướp ngôi đã tuyên bố là vua tại Constantinopolis. Khi qua đời, Julianus đã để lại phía sau một người họ hàng còn sót lại, một người anh em họ ngoại tên là Procopius. Procopius đã được giao một bộ phận phía bắc của quân đội Julianus trong cuộc viễn chinh Ba Tư và đã không có mặt tại cuộc bầu chọn hoàng khi kế vị Julianus. Mặc dù Jovianus đã hòa giải nhằm xoa dịu người thừa kế tiềm năng này, Procopius ngày càng bị nghi ngờ trong năm đầu tiên của triều đại Valens.
 +</​p><​p>​Sau khi thoát khỏi bị bắt trong gang tấc, ông đã ẩn náu và tái xuất tại Constantinople,​ nơi ông đã có thể thuyết phục hai đơn vị quân đội hành quân qua kinh đô, tuyên bố ông là hoàng đế vào ngày 28 tháng 9 năm 365.
 +</p>
 +
 +
 +
 +
 +<table class="​wikitable succession-box"​ style="​margin:​0.5em auto; font-size:​95%;​clear:​both;"><​tbody><​tr><​td colspan="​3"​ style="​border-top:​ 5px solid #FFD700; text-align:​center;"><​p>​Valens </​p><​span style="​white-space:​nowrap;​ font-size:​90%;​ margin:​2em"><​b>​Sinh:</​b>​ , 328 </​span><​span style="​white-space:​nowrap;​ font-size:​90%;​ margin:​2em">​ <​b>​Mất:</​b>​ 9 August, 378</​span>​
 +</​td></​tr><​tr><​th colspan="​3"​ style="​background:​ #​ACE777;">​Tước hiệu
 +</​th></​tr><​tr style="​text-align:​ center;"><​td width="​30%"​ valign="​top"​ align="​center"​ rowspan="​1">​Tiền nhiệm:<​br/><​b>​Jovianus</​b>​
 +</td>
 +<td width="​40%"​ style="​text-align:​ center;"​ rowspan="​1"><​b>​Hoàng đế La Mã</​b><​br/>​364–378<​br/>​with Valentinianus I, Gratianus, and Valentinianus II
 +</td>
 +<td width="​30%"​ valign="​top"​ align="​center"​ rowspan="​1">​Kế nhiệm:<​br/><​b>​Theodosius I</b>
 +</​td></​tr><​tr><​th colspan="​3"​ style="​background:​ #​ccccff;">​Chức vụ
 +</​th></​tr><​tr style="​text-align:​center;"><​td style="​width:​30%;"​ rowspan="​1">​Tiền vị<​br/><​span style="​font-weight:​ bold">​Jovianus,<​br/>​Varronianus</​span>​
 +</td>
 +<td style="​width:​ 40%; text-align: center;"​ rowspan="​1"><​b>​Consul of the Roman Empire</​b><​br/>​365<​br/><​i>​với Valentinian I</i>
 +</td>
 +<td style="​width:​ 30%; text-align: center;"​ rowspan="​1">​Kế vị<​br/><​span style="​font-weight:​ bold">​Gratianus,<​br/>​Dagalaifus</​span>​
 +</​td></​tr><​tr style="​text-align:​center;"><​td style="​width:​30%;"​ rowspan="​1">​Tiền vị<​br/><​span style="​font-weight:​ bold">​Flavius Lupicinus,<​br/>​Flavius Iovinus</​span>​
 +</td>
 +<td style="​width:​ 40%; text-align: center;"​ rowspan="​1"><​b>​Consul of the Roman Empire</​b><​br/>​368<​br/><​i>​với Valentinian I</i>
 +</td>
 +<td style="​width:​ 30%; text-align: center;"​ rowspan="​1">​Kế vị<​br/><​span style="​font-weight:​ bold">​Flavius Valentinianus Galates,<​br/>​Flavius Victor</​span>​
 +</​td></​tr><​tr style="​text-align:​center;"><​td style="​width:​30%;"​ rowspan="​1">​Tiền vị<​br/><​span style="​font-weight:​ bold">​Flavius Valentinianus Galates,<​br/>​Flavius Victor</​span>​
 +</td>
 +<td style="​width:​ 40%; text-align: center;"​ rowspan="​1"><​b>​Consul of the Roman Empire</​b><​br/>​370<​br/><​i>​với Valentinian I</i>
 +</td>
 +<td style="​width:​ 30%; text-align: center;"​ rowspan="​1">​Kế vị<​br/><​span style="​font-weight:​ bold">​Gratian,<​br/>​Sextus Claudius Petronius Probus</​span>​
 +</​td></​tr><​tr style="​text-align:​center;"><​td style="​width:​30%;"​ rowspan="​1">​Tiền vị<​br/><​span style="​font-weight:​ bold">​Domitius Modestus,<​br/>​Arintheus</​span>​
 +</td>
 +<td style="​width:​ 40%; text-align: center;"​ rowspan="​1"><​b>​Consul of the Roman Empire</​b><​br/>​373<​br/><​i>​với Valentinian I</i>
 +</td>
 +<td style="​width:​ 30%; text-align: center;"​ rowspan="​1">​Kế vị<​br/><​span style="​font-weight:​ bold">​Gratianus,<​br/>​Flavius Equitius</​span>​
 +</​td></​tr><​tr style="​text-align:​center;"><​td style="​width:​30%;"​ rowspan="​1">​Tiền vị<​br/><​span style="​font-weight:​ bold">​Gratianus,<​br/>​Flavius Equitius</​span>​
 +</td>
 +<td style="​width:​ 40%; text-align: center;"​ rowspan="​1"><​b>​Consul of the Roman Empire</​b><​br/>​376<​br/><​i>​với Valentinian II</​i>​
 +</td>
 +<td style="​width:​ 30%; text-align: center;"​ rowspan="​1">​Kế vị<​br/><​span style="​font-weight:​ bold">​Gratianus,<​br/>​Merobaudes</​span>​
 +</​td></​tr><​tr style="​text-align:​center;"><​td style="​width:​30%;"​ rowspan="​1">​Tiền vị<​br/><​span style="​font-weight:​ bold">​Gratianus,<​br/>​Merobaudes</​span>​
 +</td>
 +<td style="​width:​ 40%; text-align: center;"​ rowspan="​1"><​b>​Consul of the Roman Empire</​b><​br/>​378<​br/><​i>​với Valentinian II</​i>​
 +</td>
 +<td style="​width:​ 30%; text-align: center;"​ rowspan="​1">​Kế vị<​br/><​span style="​font-weight:​ bold">​Ausonius,<​br/>​Quintus Clodius Hermogenianus Olybrius</​span>​
 +</​td></​tr></​tbody></​table><​!-- ​
 +NewPP limit report
 +Parsed by mw1325
 +Cached time: 20181030070746
 +Cache expiry: 86400
 +Dynamic content: true
 +CPU time usage: 0.240 seconds
 +Real time usage: 0.295 seconds
 +Preprocessor visited node count: 1843/​1000000
 +Preprocessor generated node count: 0/1500000
 +Post&#​8208;​expand include size: 50490/​2097152 bytes
 +Template argument size: 3465/​2097152 bytes
 +Highest expansion depth: 15/40
 +Expensive parser function count: 0/500
 +Unstrip recursion depth: 0/20
 +Unstrip post&#​8208;​expand size: 2556/​5000000 bytes
 +Number of Wikibase entities loaded: 0/400
 +Lua time usage: 0.046/​10.000 seconds
 +Lua memory usage: 1.56 MB/50 MB
 +--><​!--
 +Transclusion expansion time report (%,​ms,​calls,​template)
 +100.00% ​ 181.704 ​     1 -total
 + ​35.85% ​  ​65.143 ​     1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Th&​ocirc;​ng_tin_nh&​acirc;​n_v&#​7853;​t_ho&​agrave;​ng_gia
 + ​31.31% ​  ​56.885 ​     1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​H&#​7897;​p_th&​ocirc;​ng_tin
 + ​26.77% ​  ​48.647 ​     1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Tham_kh&#​7843;​o
 + ​19.61% ​  ​35.629 ​     1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Ch&​uacute;​_th&​iacute;​ch_s&​aacute;​ch
 + ​13.26% ​  ​24.096 ​     1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Roman_Emperors
 + ​10.56% ​  ​19.179 ​     1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Navbox
 +  5.74%   ​10.433 ​     1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Succession_box
 +  5.06%    9.188      1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Death_date
 +  4.40%    7.991      6 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​S-ttl
 +--><​!-- Saved in parser cache with key viwiki:​pcache:​idhash:​796556-0!canonical and timestamp 20181030070746 and revision id 40631161
 + ​--></​div><​noscript><​img src="​http://​vi.wikipedia.org/​wiki/​Special:​CentralAutoLogin/​start?​type=1x1"​ alt=""​ title=""​ width="​1"​ height="​1"​ style="​border:​ none; position: absolute;"/></​noscript></​div>​
 +
 +</​HTML>​
11725-valens-la-gi.txt · Last modified: 2018/11/07 17:08 (external edit)